Nguồn gốc và ý nghĩa 81 số căn bản của đời người

Nguồn gốc và ý nghĩa 81 số căn bản của đời người

Trong vận thế số lý 1 - 81 biểu thị cát hung của đời người được ứng dụng vào phép phẫu tượng ngũ cách, kiểm tra số lý của các cách. Cùng lý giải 81 số căn bản của đời người dưới đây.

Nguồn gốc 81 số căn bản của đời người

Nguồn gốc của vạn vật là số và vũ trụ cũng là số. Số bắt đấu từ 1 kết thúc ở 0, tuần hoàn vô cùng mà vẫn trật tự đó là chân lý của đại vũ trụ. Số 10 gọi là doanh xét từ triết lý, là thời gian. Đối ứng với thời gian lại có không gian, là hiện tượng. Sinh, thành hóa dục của vạn tượng bao la trong trời đất mà cơ sở là sự li, hợp, tụ tán của các số từ 1 đến 9.

Các số hàm chứa lực đại tự nhiên của vũ trụ được chia ra cát, hung mà chi phối cuộc đời. Mà lực ám thị của 81 số căn bản của đời người để đoán ra cát hung.

Nguồn gốc và ý nghĩa 81 số căn bản của đời người

Ý nghĩa 81 số căn bản của đời người

O1 (Bắt nguồn của vũ trụ). Con số thái cực của khai, thái vũ trụ trời đất.

2 (một thân cô tiết) thuộc con số phá điệu phân ly chưa định.

O3 (Cát tường) con số phồn vinh tăng tiến, tiến thủ như ý.

4 (Hung biển) Con số ngừng muôn việc, thân gặp hung biển.

O5 (Trồng tre thành rừng) Con số tập hợp phúc đức của phúc lộc trường thọ.

O6 (Yên ổn) con số thiên tướng người lành của yên ổn, cát, khánh.

7 (Thông minh tháo vát)con số tiến thủ cương nghị quả đoán dũng cảm tiến lên

8 (Kiên cường) con số phát triển cần cù cố gắng ý chí cứng rắn vững vàng

9 (Thuyền nát ra biển) con số lành hết, dữ bắt đầu, nghèo thiếu.

10 (linh ám) con số muôn nghề chung cục đầy hao tổn.

O11 (mầm sớm gặp mưa) con số Xuân thành dục vãn hồi vận nhà.

12 (đào giếng không có nước) con số ý chí nhu nhược, gia đình vắng vẻ.

O13 (mẫu đơn ngày xuân) con số thành công, trí tuệ hơn người.

14 (Phá triệu) con số thất ý phiền muộn lưu lạc chân trời.

O15 (Phúc thọ) con số hưng gia lập thân, phúc thọ cùng chiếu.

O16 (sâu nặng) con số quí hưng gia được giúp.

17 (Kiên cường) con số cương đột phá mọi khó khăn.

19 (Nhiều nạn) con số gian khổ trùng lai máy che mặt trăng.

20 (giấu vàng trong nhà) con số không không nghề, phá vận.

O21 (trăng sáng giữa trời) con số trăng sáng chiếu vằng vặc, thể chất khỏe mạnh.

22 (Cỏ mùa thu) con số đấu tranh cỏ mùa thu gặp sương.

O23 (tráng lệ) con số thịnh vượng phát dục mặt trời mọc buổi sớm.

O24 (đào được vàng) con số tiền của dồi dào cửa nhà dư dật.

O25 (vinh dự, anh tuấn) con số cương nghị, tính tình anh minh nhạy cảm.

26 (biến hóa quái lạ) con số hào hiệp biến hóa quái lạ kỳ dị.

27 (tăng trưởng) con số ham muốn cảnh trên trời, nhà yên tĩnh đợi thời.

28 (Bèo nổi nơi nước mênh mông) con số hành tung vô định hào khí sinh ly.

29 (không bình thường) con số đại lập, thuyền Tuyền triển khai thuận lợi.

30 (không phải vận số) con số bất đồng vận đồ sống lại từ cảnh tuyệt vọng.

O31 (Hoa nở mùa xuân) con số được hưởng phúc lành, trí thì dũng đức thì trí.

O32 (Ngựa quí yên vàng) con số huệ trạch ý ngoại, nhiều may mắn đa năng.

O33 (trâu trời) con số nhà cửa to lớn thịnh vượng, triển khai tài đức.

34 (phá tự) con số kiến thức nông cạn nhà phá thân vong.

O35 (lầu cao ngắm trăng) con số phát triển ưu nhã, dịu dàng, bình tĩnh.

36 (sóng lớn) con số uổng phí tâm sức, sóng gió bất bình.

37 (mãnh hổ xuống núi) con số phát triển cơ nghiệp, quyền uy hiển đạt.

38 (mài tháp thành kim) con số khắc quyết kinh, ý chí bạc nhược.

39 (phú quí) con số biến hóa vô cùng, vinh hoa phú quí.

40 (thoái an) con số gan to tiên mạnh thận trọng trị an.

O41 (có đức) con số mọi việc như ý, đức cao vọng trọng.

42 (con ve sầu lạnh trên cây liễu) con số cùng khốn hết mức làm mười nghề không thành.

43 (Tán tài) con số tai hại thêm nặng phải để phòng con đường tà.

44 (phiền muộn) con số lực lượng có hạn, mày râu khó tươi tỉnh.

45 (ngọn gió bướng bỉnh) con số tân sinh thái và vạn sự như ý

46 (đào vàng trong sóng gió) con số phá gia rời tổ, phải đề phòng thất bại lại.

O47 (điểm đá thành vàng) con số quyến uy tiến thủ, khai hoa kết quả.

O48 (cổ tùng hạc) con số xuất thân thanh quí có đủ cả đức, trí.

49 (chuyển biến) con số không ngừng gian khổ, khó phân biệt lành, dữ.

50 (thuyền nhỏ ra biển) con số cần đề phòng lật đổ, cát hung đều một nữa.

51 (chìm nổi) con số kinh doanh kiệt lực, thịnh suy cùng đến.

O52 (đạt nhãn) con số thực hiện lý tưởng, tài thấy trước.

53 (khúc quyển nan tinh) con số nội tâm ưu sầu, ưu sầu khốn khổ.

54 (ghi hoa trên đá) con số khó thấy thành công nhiều khó khăn, vận bi.

55 (thiện ác) con số hòa thuận không thực, ngoài đẹp trong ác.

56 (đi thuyền trong sóng) con số bốn xung quanh chướng ngại, hiểm hại, buổi đầu hưởng hết gian khổ.

O57 (mặt trời chiếu cây tùng mùa xuân) con số vinh dự lớn nhất, tuyết lạnh tùng xanh.

58 (đi đêm gặp trăng) con số khí lạnh, nổi tiếng trước đắng sau ngọt.

59 (ve lạnh gió buồn) con số thời vận không thành công, phải đề phòng ngoại hoạn.

60 (vô mưu) con số đen tối không sáng, tranh danh đoạt lợi.

61 (mẫu đơn lâu tàn) con số tu luyện tích đức, danh lợi được cả hai.

62 (thể hiện thất bại) con số ách gian khó cơ sở hư nhược.

O63 (thuyên về biển yên) con số thể xác, tinh thần

64 (chết vì tai nạn) con số cô độc sầu bi, cát nhục phân ly.

O65 (sông lớn về biển) con số phú quí bốn phương, phú quí trường thân.

66 (đi ngựa trên mỏm núi đá) con số nhiều họa mất phúc, trong ngoài không hòa.

67 (thông đạt) con số kiên cường lợi lộc hanh thông.

O68 (thuận gió căng buồm) vận số công dung tốt, hưng gia lập nghiệp.

69 (phi nghiệp) con số xử thế nhiều khó khăn đứng ngồi không yên.

70 (cúc tàn lại gặp sương) con số vãn cảnh thê lương, gia đình suy thoái.

71 (hoa bằng vàng trên đá) con số hao tổn tinh thần mà mệt mỏi không có thực chất gì.

72 (lao khổ) con số khó chịu đựng trước ngọt sau đắng.

73 (vô dũng) con số nỗ lực phấn đấu, chí cao lực yếu.

74 (hoa tàn chịu sương) con số lá mùa thu vắng vẻ, ngẫm trong nghịch cảnh.

75 (thoái thủ) con số phát tích rất chậm, người biết giữ gìn có thể yên.

76 (ly tán) con số vất vả và không công, lật đổ ly tán.

77 (nửa lành) con số nửa lành, nửa dữ gia đình hòa vui.

78 (thiên khổ) con số công đức phá ách cảnh cuối đời thê lương.

79 (từ đụn mây nhìn trăng) con số thân tàn lực kiệt miễn hồi vô lực.

80 (trốn lành) con số trả xong vốn thu nhỏ, hung tinh tám độ.

O81 (muôn vật hồi xuân) con số tích cực thịnh đại hoàn nguyên khôi phục cái ban đầu.

Ghi chú: 81 số, hoàn bản qui nguyên, số lý bằng cơ số 1, số 82 thì dùng số 2, số 83 lại bằng số 3. Nên phàm những số lớn hơn số 81 thì trừ đi 80, từ con số thừa ra có thể suy ra con số cần có. Ví dụ số 160, trừ đi 80 còn thừa 80, thì suy ra theo số 80. Lại như 161, trừ đi 2 lần 80, còn thừa 1, thì phán đoán theo số 1. Các con số khác cũng làm tương tự như vậy.

Tin tức liên quan quan