Ý nghĩa 4 số cuối điện thoại nói lên điều gì?

Ý nghĩa 4 số cuối điện thoại nói lên điều gì?

Sim điện thoại không chỉ là phương tiện để liên lạc mà còn là đối tượng được chú trọng về phong thủy nhất. Bạn đã biết ý nghĩa 4 số cuối điện thoại nói lên điều gì? Cùng khám phá trong bài viết dưới đây.

4 số cuối điện thoại nói lên điều gì lại được rất nhiều người quan tâm, hẳn có ý nghĩa quan trọng. Không đơn giản vì vậy mà những sim năm sinh với 4 số cuối trùng với sim điện thoại trở nên cực hot.

Trong phong thủy, người ta không thể bỏ qua cách tính sim ý nghĩa với chủ nhân thông qua 4 số điện thoại cuối. Bởi 4 số điện thoại cuối có thể mang lại điềm hung cát khác nhau. Với cách tính này bạn sẽ biết ý nghĩa số điện thoại với 4 số cuối đnag có mang điềm hung hay cát, và bạn chuẩn bị mua sim mới thì sim nào là tốt nhất.

Ý nghĩa 4 số cuối điện thoại nói lên điều gì

Tại sao cần đến sim phong thủy và ý nghĩa 4 số cuối trong sim?

Sim điện thoại là một phát minh của thời đại hiện đại dùng để kết nối với mọi người trong công việc và cuộc sống với nhau. Bên cạnh đó, sim là vật hữu hình kết hợp vô được nghiên cứu rất sâu về sự vận hành của “khí” để mang lại thuận lợi, điềm cát và tài lộc cho chủ nhân.

Sim phong thủy là sim hội đủ các yếu tố hài hòa âm dương, ngũ hành, chứa vượng khí,… do đó, sử dụng sim để vận số mình được may mắn hơn.

Cách tính 4 số cuối điện thoại nói lên điều gì?

Việc dùng một sim số đẹp không chỉ để dễ nhớ dễ dọc thì việc sở hữu một sim số điện thoại còn thể hiện sự hợp với thời vận, cung mệnh và mang lại cát tường, dấu ấn riêng và sự an lành tốt đẹp.

Để biết được 4 số cuối điện thoại nói lên điều gì, bạn cần tính theo phương pháp sau: Lấy 4 số cuối của số điện thoại chia cho 80, trong phép chia có dư, lấy số dư của phép chia để tra theo liệt kê phía dưới để biết số điện thoại tốt hay xấu. Bảng tra được cập nhật dưới đây.

Ví dụ: Số điện thoại có 4 số cuối là 5335, chia cho 80 dư 55, tra theo số 55

1. Đại triển hoành đồ: Đạt được thành công (Cát – tốt)

2. Nhất thịnh nhì suy: Làm mệt mà không được gì (Hung – xấu)

3. Mặt trời dâng lên: Vạn sự thuận lợi (Cát)

4. Tiền đồ mấp mô: Kham khổ dày vò (Hung)

5. Làm ăn phát đạt: Danh lợi đề huề (Cát)

6. Vận may trời cho: Đạt được thành công (Cát)

7. Cát tường êm ấm: Chắc chắn đạt được thành công (Cát)

8. Phấn đấu lý tưởng: Có ngày thành công (Cát)

9. Tự làm kiệt lực: Tài lợi vô vọng (Hung)

10. Nỗ lực vô ích: Phí công không được gì (Hung)

11. Vững bước xây thành: Chắc chắn được người kính ngưỡng (Cát)

12. Gầy gò yếu đuối: Khó thành việc lớn (Hung)

13. Cát vận trời cho: Được người kính ngưỡng (Cát)

14. Hoặc thắng hoặc bại: Tùy vào nghị lực (Hung)

15. Thành tựu việc lớn: Chắc chắn hưng thịnh (Cát)

16. Thành tựu lập nghiệp: Danh lợi đề huề (Cát)

17. Quý nhân phù trợ: Đạt được thành công (Cát)

18. Thuận lợi hưng thịnh: Mọi việc thuận buồm xuôi gió (Cát)

19. Nội ngoại bất hòa: Trở ngại ùn ùn (Hung)

20. Chịu hết gian khổ: Lo âu sầu não (Hung)

21. Chuyên chú làm ăn: Thông minh khéo làm (Cát)

22. Có tài không làm: Việc không như ý (Hung)

23. Danh vang tứ phương: Sẽ thành đại nghiệp (Cát)

24. Cần dựa chính mình: Đạt được thành công (Cát)

25. Thiên thời địa lợi: Đạt được thành công (Cát)

26. Phong ba bão táp: Vượt mọi chông gai (Hung)

27. Nửa thịnh nửa suy: Giữ được thành công (Hung ẩn cát)

28. Gặp suy chuyển cát: Gặp khó khăn chuyển thành tốt đẹp (Cát)

29. Thẳng bước mây xanh: Tài trí đạt được thành công (Cát)

30. Cát hung chia nửa: Nửa được nửa mất (Hung)

31. Danh lợi đề huề: Thành tựu đại nghiệp (Cát)

32. Con rồng trong ao: Có ngày thành công (Cát)

33. Tài giỏi cẩn thận: Chắc chắn hưng thịnh (Cát)

34. Tai nạn không dứt: Khó chờ thành công (Hung)

35. Trung dung nửa cát: Bo bo giữ mình (Cát)

36. Sóng gió không ngừng: Ngập trong nghèo túng (Hung)

37. Gặp hung hóa cát: Mưa thuận gió hòa (Cát)

38. Danh thì được đến: Khó đạt được lợi (Hung ẩn cát)

39. Tiền đồ rộng lớn: Chờ đến tương lai (Cát)

40. Nửa thịnh nửa suy: Chìm nổi vô định (Cát ẩn hung)

41. Trời cho tài vận: Tiền đồ vô lượng (Cát)

42. Không chuyên sự nghiệp: Không đạt thành công (Cát ẩn hung)

43. Nhẫn nhịn chịu đựng: Biến hung thành cát (Cát ẩn hung)

44. Việc khó như nguyện: Tham công tiếc việc (Hung)

45. Cây xanh trổ lá: Thành công mãn nguyện (Cát)

46. Gập ghềnh mấp mô: Trắc trở ùn ùn (Hung)

47. Quý nhân phù trợ: Đạt được thành công (Cát)

48. Danh lợi song toàn: Phồn vinh phú quý (Cát)

49. Gặp cát được cát: Gặp hung thì hung (Hung)

50. Cát hung đều có: Nửa thắng nửa bại (Cát ẩn hung)

51. Nửa thịnh nửa suy: Chìm nổi bất ngờ (Cát ẩn hung)

52. Trời quang mây tạnh: Đạt được thành công (Cát)

53. Thịnh suy chiếm nửa: Trước cát sau hung (Cát ẩn hung)

54. Nỗ lực hết mình: Khó được thành công (Hung)

55. Bề ngoại sáng rọi: Bên trong lại ẩn họa hoạn khôn lường (Cát ẩn hung)

56. Việc không như ý: Khó được thành công (Hung)

57. Nỗ lực làm việc: Tài vận đến cửa (Cát)

58. Chìm nổi bấp bênh: Trước hung sau cát (Hung ẩn cát)

59. Làm việc do dự: Khó đạt thành công (Hung)

60. Ý tưởng mơ hồ: Khó tìm phương hướng (Hung)

61. Vân che nửa nguyệt: Phong ba ẩn dấu (Cát ẩn hung)

62. Ưu phiền nóng nảy: Mọi việc khó làm (Hung)

63. Vạn vật giáo hóa: Dấu hiệu phồn vinh (Cát)

64. Thập cửu không thành: Tốn công không được việc (Hung)

65. Cát vận tự đến: Hưởng trọn danh tiếng (Cát)

66. Trong ngoài bất hòa: Tổn hại chữ tín (Hung)

67. Vạn sự như ý: Phú quý tự đến (Cát)

68. Nắm chắc thời cơ: Đạt được thành công (Cát)

69. Dao động bấp bênh: Thường gặp khốn khó (Hung)

70. Kinh doanh thất bại: Khó tránh nghèo khổ (Hung)

71. Cát hung chiếm nửa: Chỉ có thể dựa vào ý chí (Cát ẩn hung)

72. Mất rồi lại có: Khó được an bình (Hung)

73. An lạc tự đến: Cát tường như ý (Cát)

74. Vô trí vô mưu: Khó được thành công (Hung)

75. Trong cát có hung: Tiến không bằng giữ (Cát ẩn hung)

76. Vô số đại hung: Dấu hiệu phá sản (Hung)

77. Khổ trước sướng sau: Không bị thất bại (Cát ẩn hung)

78. Nửa được nửa mất: Hoa trong gương trăng trong nước (Cát ẩn hung)

79. Tiền đồ mờ mịt: Hy vọng ít ỏi (Hung)

80. Được rồi lại mất: Phí hoài tâm kế (Cát ẩn hung)

81. (Số 1) Số chiếm cực đỉnh: Đạt được thành công (Cát)

Tin tức liên quan quan